tiểu thử

Học thuật
Thân thiện
tiểu thử

Tiểu thử đến, trời nóng bức và nắng chói chang.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tiết trời nóng đầu mùa : Một tiết khí trong 24 tiết khí của lịch phương Đông, thường bắt đầu khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 7 dương lịch, đánh dấu giai đoạn bắt đầu cái nóng mùa nhưng chưa đến đỉnh điểm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tiết Tiểu Thử năm nay đến sớm, trời đã nóng oi bức. (Tiết Tiểu Thử năm nay đến sớm, trời đã nóng oi bức.)
    • Theo lịch, Tiểu Thử tiết khí thứ 11 trong năm. (Theo lịch, Tiểu Thử tiết khí thứ 11 trong năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trời vào tiết Tiểu Thử": thời tiết bắt đầu bước vào giai đoạn nóng đầu mùa .
    • Trời vào tiết Tiểu Thử, cây cối phát triển rất nhanh. (Trời vào tiết Tiểu Thử, cây cối phát triển rất nhanh.)
Biến thể từ gần giống
  • Đại Thử (danh từ): Tiết khí tiếp theo sau Tiểu Thử, thời điểm nóng nhất trong năm.

    • Sau Tiểu Thử khoảng một tháng sẽ đến tiết Đại Thử. (Sau Tiểu Thử khoảng một tháng sẽ đến tiết Đại Thử.)
  • Tiết khí (danh từ): Khái niệm chung chỉ 24 giai đoạn khí hậu trong năm theo lịch cổ truyền phương Đông.

    • Lập Xuân, Thủy, Kinh Trập... những tiết khí quen thuộc. (Lập Xuân, Thủy, Kinh Trập... những tiết khí quen thuộc.)
Từ đồng nghĩa
  • Nắng nóng đầu : Cụm từ miêu tả thời tiết tương ứng, nhưng không mang tính chất một tiết khí chính thức.
  • Oi bức đầu mùa: Cụm từ miêu tả cảm giác khó chịu của thời tiết trong giai đoạn này.
Thành ngữ liên quan
  • "Tiểu Thử ôn đậu, Đại Thử ôn khô": Thành ngữ nông nghiệp, ý nói vào tiết Tiểu Thử, độ ẩm cao, bệnh đậu mùa dễ phát sinh (ông đậu), còn vào tiết Đại Thử, thời tiết khô nóng (ông khô).
    • Các cụ câu "Tiểu Thử ôn đậu, Đại Thử ôn khô" để nói về đặc điểm thời tiết hai tiết này. (Các cụ câu "Tiểu Thử ôn đậu, Đại Thử ôn khô" để nói về đặc điểm thời tiết hai tiết này.)
tiểu thử

Tiểu thử đến, trời nóng bức và nắng chói chang.

  1. Tiết trời nóng đầu mùa .